Search

THOÁI HÓA KHỚP



Tổng quan: [1] [3]


Theo WHO, năm 2010, 10 – 15% người từ 60 tuổi trở lên mắc thoái hóa khớp (tỉ lệ mắc ở phụ nữ cao hơn nam giới), và đến năm 2050 sẽ có 130 triệu người mắc thoái hóa khớp, 40 triệu người tàn tật do thoái hóa khớp

Theo nghiên cứu của CDC, tỷ lệ của 1 người lớn tuổi mắc thoái hóa khớp gối lên tới 46%, và thoái hóa khớp háng là 25% trong suốt quãng đời của chúng ta


Định nghĩa: [2]


Thoái hóa khớp là bệnh lý khớp thường gặp nhất ở người ở độ tuổi trung niên và người lớn tuổi. Bệnh được hiểu là sự bào mòn sụn khớp và các cấu trúc quanh khớp theo thời gian. Những thay đổi này phát triển chậm và tiến triển xấu dần theo thời gian, gây nên đau, cứng và sưng khớp. Thoái hóa thường xuất hiện trên những khớp chịu lực lớn của cơ thể như: khớp bàn ngón tay, khớp gối, cột sống, và khớp háng.


Triệu chứng của thoái hóa khớp là gì? [2]

  • Đau và cứng khớp

  • Sưng to tại khớp

  • Tiếng lạo xạo khi cử động khớp

  • Giới hạn vận động khớp




Nguyên nhân gây ra thoái hóa khớp? [3]


Thoái hóa khớp bị gây ra bởi sự bào mòn sụn khớp giữa các xương do các tác động cơ học lâu dài và quá trình lão hóa của cơ thể (do sự thay đổi sinh học trong cơ thể).


Yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp là gì? [2]


  • Tuổi – nguy cơ mắc thoái hóa khớp tăng dần theo độ tuổi.

  • Giới – phụ nữ mắc thoái hóa khớp nhiều hơn so với đàn ông, đặc biệt là với phụ nữ từ 50 tuổi trở khi họ rơi vào độ tuổi mãn kinh.

  • Béo phì – quá cân sẽ gây tăng áp lực lên các khớp, các khớp chịu trách nhiệm nâng đỡ cơ thể là vị trí bị tổn thương khi bạn béo phì như: các khớp háng và hai khớp đầu gối. Áp lực này làm tăng nguy cơ mắc thoái hóa khớp. Béo phì thường đi kèm với những rối loạn khác như: tăng lipid máu, đường huyết cao, huyết áp cao, điều này cũng làm tăng yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp.

  • Di truyền – những người có thành viên trong gia đình mắc thoái hóa khớp sẽ có tỷ lệ mắc thoái khớp cao hơn những người mà gia đình không mắc bệnh.

  • Chủng tộc – người châu Á có ít nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp hơn so với châu Âu.

  • Tổn thương khớp hay hoạt động khớp quá mức – đối với những người đã từng mắc các bệnh lý viêm khớp khác hay làm những công việc mang vác nặng trong 1 thời gian dài, có thể gây phá hủy khớp và tăng nguy cơ mắc thoái hóa trên khớp bị tổn thương.

Làm thế nào để chẩn đoán thoái hóa khớp? [3]


Thoái hóa khớp nên được chẩn đoán bởi các bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp. Bệnh sẽ được xác định thông qua triệu chứng, chụp x – quang, và các xét nghiệm máu, dịch khớp cũng như những kiểm tra vật lý của khớp.




Điều trị thoái hóa khớp như thế nào? [3]


Hiện nay, chưa có 1 biện pháp điều trị có thể làm lành khớp bị tổn thương do thoái hóa. Chính vì vậy, mục đích của việc điều trị là giảm đau và cải thiện được chức năng vận động của khớp bị ảnh hưởng. Những biện pháp điều trị thường dùng hiện nay: liệu pháp vật lý, dùng thuốc và phẫu thuật khi cần thiết.


  • Liệu pháp vật lý: việc giảm cân và tập thể dục rất hữu ích cho bệnh. Giảm cân làm giảm gánh nặng cho khớp gối và khớp háng. Mỗi 10 pounds ( 4,5 kg) cân nặng mà bạn giảm có thể giúp giảm nguy cơ thoái hóa khớp gối lên tới 50% trong vòng 10 năm. Các bài tập thể dục có thể cải thiện sức mạnh của cơ, giảm đau khớp và cứng khớp, giảm nguy cơ tàn tật do thoái hóa khớp. Những dụng cụ hỗ trợ khớp: gậy chống, nạng, khung di…. Giúp hoạt động hằng ngày của bạn dễ dàng hơn.




  • Các liệu pháp điều trị thay thế như: xông hơi, massage, nắn chỉnh khớp có thể giúp giảm đau trong 1 thời gian ngắn. Tuy nhiên những biện pháp thay thế này có giá thành cao, yêu cầu lặp lại nhiều lần và lợi ích lâu dài của chúng vẫn chưa được nghiên cứu.

  • Liệu trình thuốc: đường dùng bao gồm miếng dán tại chỗ, đường uống và đường tiêm. Thuốc dán phải được dán lên da vùng khớp bị ảnh hưởng. 1 vài loại thuốc dán có thể kể đến: capsaicin cream, lidocaine, và diclofenac gel. Thuốc giảm đau đường uống acetaminophen (thường dùng giảm đau đơn thuần), thuốc kháng viêm không steroid và những thuốc giảm đau chứa codein trong trường hợp đau dữ dội.

  • Thuốc tiêm bao gồm corticosteroids hoặc 1 dạng chất bôi trơn khớp được gọi là hyaluronic acid. Thuốc tiêm có thể giúp xoa dịu cơn đau do thoái hóa trong vài tháng đồng thời giúp trì hoãn việc thay khớp trong vòng ít năm.

  • Phẫu thuật: điều trị phẫu thuật là 1 lựa chọn trong những trường hợp nặng. phẫu thuật được lựa chọn khi tổn thương khớp quá nghiêm trọng, việc điều trị thuốc thất bại trong việc giảm đau và chức năng vận động bị mất quá nhiều.

  • Thực phẩm chức năng: còn thiếu rất nhiều chứng cứ cho thấy việc dùng thực phẩm chức năng là hiệu quả và an toàn. Các chất cần được bổ sung là calcium, vitamin D và acid béo omega – 3. Để đảm bảo an toàn và trách tương tác thuốc, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi sử dụng bất kì 1 thực phẩm chức năng nào.

  • Hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp để được tư vấn và lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất cho từng người bệnh

Làm thế nào để kiểm soát thoái hóa khớp và cải thiện chất lượng sống của bạn? [3]


Hiện tại không có phương pháp chữa trị hoàn toàn cho thoái hóa khớp, nhưng bạn hoàn toàn có thể kiểm soát tác động của nó đến cuộc sống của bạn. 1 số gợi ý bạn nên làm:

  • Nằm và ngồi đúng tư thế

  • Điều chỉnh lại đồ đạc trong nhà sao cho phù hợp với chiều cao của bạn, như chiều cao của ghế, bồn vệ sinh

  • Tránh những vận động làm tổn hại khớp, đặc biệt là việc uốn cong thường xuyên

  • Giảm cân nếu bạn đang thừa cân hoặc béo phì, điều đó giúp giảm đau và chậm lại quá trình thoái hóa

  • Tập thể dục mỗi ngày

  • Sử dụng dụng cụ hỗ trợ khớp sẽ giúp hoạt động thường ngày cho bạn. lựa chọn dụng cụ nên được tư vấn bởi bác sĩ trị liệu cho bạn

Làm cách nào để tập thể dục an toàn cho khớp? [4]


Hoạt động thể dục đem lại sự an toàn và tốt cho thoái hóa nếu bạn thực hiện theo lời khuyên S.M.A.R.T. như sau:

  • Start low, go slow: bắt đầu chậm, đi chậm.

  • Modify activity when arthritis symptoms increase, try to stay active: thay đổi hoặc giảm nhẹ các bài tập nếu triệu chứng nặng lên sau khi tập.

  • Activities should be “joint friendly.”: bài tập nên thân thiện với khớp.

  • Recognize safe places and ways to be active.: chon những địa điểm và cách an toàn để tập.

  • Talk to a health professional or certified exercise specialist: hãy hỏi ý kiến của các bác sĩ về khớp, họ là nguồn thông tin đáng tin cậy về tập luyện thể chất cho bạn.


Những loại bài tập bạn nên làm? [4]


Chọn bài tập nhẹ nhàng không gây quá nhiều áp lực lên khớp như: đi bộ, đạp xe, bơi, aerobic dưới nước, hoạt động làm vườn nhẹ (tưới cây, cắt tỉa cây..) và khiêu vũ.

Để hiệu quả nên tập ít nhất:

  • 150 phút tập mỗi tuần cho những bài tập ở mức trung bình, như đạp xe ít nhất 16 km trong 1 giờ.

  • 75 phút tập mỗi tuần cho những bài tập ở mức nặng, như đạp xe với mức chỉnh bàn đạp nặng hơn hoặc đạp nhanh hơn.

  • 1 gợi ý khác là thực hiện cả 2 với thời gian được tính là 1 phút với bài tập nặng sẽ bằng 2 phút với bài tập nhẹ.

Bên cạnh những hoạt động trên, bạn nên tập những bài tập tăng sức mạnh của cơ (tất cả các nhóm cơ). Việc tập luyện tăng sức mạnh của cơ nên được tập ít nhất 2 ngày trong 1 tuần. những bài tập tăng sức mạnh của cơ bao gồm: đẩy tạ, tập với dây kháng lực và yoga. Những bài tập này có thể thực hiện nhà, lớp học hay tại 1 phòng tập gym.


  • Những bài tập dẻo dai như giãn cơ và yoga cũng quan trọng với người có bệnh lý về khớp. Những bệnh nhân mắc bệnh khớp có 1 triệu chứng là cứng khớp dẫn tới hoạt động hằng ngày khó khăn, những bài tập giãn cơ sẽ giúp tăng lên tầm hoạt động của khớp giúp bạn làm công việc hằng ngày dễ dàng hơn.

  • Những bài tập cân bằng như đi lùi, đứng trên 1 chân và thái cực quyền giúp bạn cải thiện được vấn đề đi lại của mình. Thực hiện các bài tập cân bằng 3 lần 1 ngày nếu bạn đi lại khó khăn dễ té ngã.



Biên soạn: Lê Ngọc Vũ, Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Chỉnh sửa: DS. Phạm Trần Đan Thi

Infographic: Phạm Hoài Hoàng Lan-SV- ĐH Công Nghệ TPHCM

Tài liệu tham khảo:

[1] Priority diseases and reasons for inclusion – chapter 6.12 Osteoarthritis

https://www.who.int/medicines/areas/priority_medicines/Ch6_12Osteo.pdf

(truy cập 17/07/2019)

[2] Osteoarthritis information last reviewed: January 10, 2019

Content source: Centers for Disease Control and Prevention , National Center for Chronic Disease Prevention and Health Promotion , Division of Population Health

https://www.cdc.gov/arthritis/basics/osteoarthritis.htm

(truy cập 17/07/2019)

[3] Osteoarthritis information Updated March 2019 by Christopher Mecoli, MD, and reviewed by the American College of Rheumatology Committee

https://www.rheumatology.org/I-Am-A/Patient-Caregiver/Diseases-Conditions/Osteoarthritis

(truy cập 17/07/2019)

[4] Physical Activity for Arthritis, last reviewed: November 8, 2018

Content source: Centers for Disease Control and Prevention , National Center for Chronic Disease Prevention and Health Promotion , Division of Population Health

https://www.cdc.gov/arthritis/basics/physical-activity-overview.html

(truy cập 17/07/2019)

Vietnam Social Health Revolution

Why We are doing Healthcare book?

VSHR created this  Healthcare book project to provide the right health education to Vietnamese people so they can take care of themselves, their family and also other people into the community

 

Read More

 

Join My Mailing List
  • Facebook Social Icon
  • LinkedIn Social Icon

All Copyright @ is resolved by Vietnam Social Health Revolution